BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gennz7482464664824_a1ee61c90ab720e947b5f1bc037c7ba9.jpg Genhz7481492047021_32a29b72aea8c189dbf2ee1492411a28.jpg

    💕Thư viện không chỉ là nơi cất giữ sách, mà là nơi đánh thức giấc mơ.💕Hãy đến thư viện – nơi bắt đầu của những thay đổi lớn lao bằng những trang sách nhỏ bé💕

    Giao-an-Dia-Li-7-sach-KNTT-hoc-ki-2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Thị Hải Đường
    Ngày gửi: 21h:49' 20-01-2026
    Dung lượng: 5.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    thuvienhoclieu.com

    Trường:...................
    Tổ:............................
    Ngày: ........................

    Họ và tên giáo viên:
    Lê Thị Chinh

    TÊN BÀI DẠY - BÀI 11:
    PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC.
    SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU PHI
    Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 7
    Thời gian thực hiện: Tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi
    trường khác nhau.
    - Rèn luyện kĩ năng so sánh cách thức khai thác thiên nhiên ở các môi trường với
    nhau.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    + Tự chủ và tự học:
    Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học
    tập.
    + Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình
    bày thông tin, thảo luận nhóm.
    + Giải quyết vấn đề sáng tạo.
    - Năng lực Địa lí
    + Năng lực nhận thức Địa lí: Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian,
    phân tích mối quan hệ giữa đối tượng tự nhiên và đối tượng kinh tế - xã hội.
    -Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,..)
    -Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào thực tế.
    3. Phẩm chất
    - Hiểu rõ thiên nhiên, tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên.
    -Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Một số hình ảnh về khai thác và sử dụng thiên nhiên tại các môi trường tự nhiên ở
    châu Phi.
    -Các video về khai thác va sử dụng thiên nhiên tại các môi trường tự nhiên châu Phi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
    a. Mục tiêu
    - Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
    thuvienhoclieu.com

    Trang 1

    thuvienhoclieu.com

    b. Nội dung
    - Quan sát video và kết nối vào bài học.
    c. Sản phẩm
    - Câu trả lời cá nhân của học sinh.
    d. Cách thức tổ chức
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    -Hãy viết ra note tên các nông sản
    châu Phi.Nguyên nhân nào
    khiếnnông sản khác nhau giữa các
    khu vực?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    Bước 4: Đánh giá và chốt kiến
    thức, và kết nối vào bài học.

    Môi trường tự nhiên châu Phi rất đa dạng. Nguời dân châu Phi sinh sống ở
    các môi trường khác nhau đã khai thác và bảo vệ thiên nhiên như thế nào để phù hợp
    với điếu kiện tự nhiên?
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2.1.Tìm hiểu vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên các môi trường ở
    châu Phi
    a. Mục tiêu
    - Trình bày được cách thức người dân khai thác, sủ dụng và bảo vệ thiên nhiên ở các
    môi trường châu Phi.
    b. Nội dung:
    Đọc thông tin SGK, hình 1,2,3,4,5 và kiến thức đã học
    -Xác định phạm vi môi các môi trường tự nhiên ở châu Phi.
    -Trình bày cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở các môi trường tự
    nhiên
    c. Sản Phẩm
    - Thông tin phản hồi phiếu học tập
    - Câu trả lời của học sinh
    d. Cách thức tổ chức
    thuvienhoclieu.com

    Trang 2

    thuvienhoclieu.com

    Bước 1: Giao nhiệm vụ:
    Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm: Dựa vào thông tin SGK, hình 1,2,3,4,5 và kiến thức
    đã học, các em hãy trao đổi các nội dung sau để hoàn thành thông tin phiếu học tập.
    -Xác định phạm vi môi các môi trường tự nhiên ở châu Phi.
    -Trình bày cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở các môi trường tự
    nhiên
    PHIẾU HỌC TẬP
    Môi trường tự Xích đạo
    Nhiệt đới
    Hoang mạc
    Cận nhiệt
    nhiên
    Phạm vi phân bố
    Cách thức khai thác,
    sử dụng và bảo vệ
    thiên nhiên
    Nhiệm vụ 2: Quan sát các đoạn video sau về việc khai thác các tài nguyên ở hoang
    mạc Xahara. Em hãy nêu suy nghĩ của mình về vấn đề này?
    Link video:
    https://www.youtube.com/watch?v=XYvZCEC8hIs
    https://www.youtube.com/watch?v=r3xy8eMjAoo
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhóm/cá nhân
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    *GV mở rộng:
    1.Khai thác gỗ ở Bờ Biển Ngà: Những khu rừng mưa nhiệt đới trong vùng nội địa ẩm
    ướt của Bờ Biển Ngà đang bị phá hoại nghiêm trọng. Người ta chặt cây rừng để trồng
    cây ca cao có giá trị kinh tế hơn. Hạt ca cao được chuyển tới các nhà máy dọc bờ biển
    để chế biến thành bơ ca cao - một nguyên liệu quan trọng để làm sô-cô-la và một số
    loại mĩ phẩm. Hàng xuất khẩu được gửi qua cảng A bít-gian, nơi trước đâv từng là
    thủ đô của Bờ Biển Ngà, hiện tại là một hải cảng lớn ở Tây Phi.
    2. Đập Át-xu-an (Ai Cập): Thuỷ lợi có thể biến một vùng hoang mạc thành vùng đất
    màu mỡ, xanh tươi. Ai Cập đã xây dựng đập nước Át-xu-an cao 111 m, dài 3,8 km
    trên dòng sông Nin để ngăn lủ trên sông, mở rộng diện tích tưới tiêu cho nông nghiệp
    và đem lại giá trị thuỷ điện. Đập này cho phép Ai Cập mở rộng khoảng 840 000 ha
    đất ớ đổng bằng châu thổ hạ lưu và dọc theo thung lũng sông Nin. Đặc biệt mở rộng
    diện tích trồng bông là cây xuất khẩu chính cùng với đậu, lúa mì, ngô, kê,...
    Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
    thuvienhoclieu.com

    Trang 3

    thuvienhoclieu.com

    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ,
    tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học
    sinh.
    - Chuẩn kiến thức:
    Môi trường tự Xích đạo
    Nhiệt đới
    Hoang mạc
    Cận nhiệt
    nhiên
    Phạm vi phân bố
    Bồn địa Công- 2 bên xích đạo, Dọc 2 đường Cực bắc và
    gô và Duyên bao quanh môi chí tuyến, nội cự nam châu
    hải phía bắc trường
    xích địa và nơi có Phi
    Vịnh Ghi-nê
    đạo.
    dòng biển lạnh
    đi qua.
    Cách thức khai thác, + Trồng gối + Ở những khu + Trổng một + Trổng các
    sử dụng và bảo vệ vụ, xen canh vực khô hạn số loại cây loại cây ăn
    thiên nhiên
    nhờ nhiệt độ như vùng xa nông nqhiệp quả
    (nho,
    và độ ẩm cao van ở Nam Xa phù hựp trong cam, chanh,
    giúp cây trồng ha-ra:
    làm các ốc đảo ô liu,...) có
    phát
    triển nương rẫy, cây (cam, chanh, giá trị xuất
    quanh năm.
    trồng chính là chà là, lúa khẩu và một
    + Hình thành lạc,
    bông, mạch,...), chăn số cây lương
    các
    vùng kê,...;
    chăn nuôi gia súc thực (lúa mì,
    chuyên canh nuôi dê, cừu,... theo hình thức ngô). Gia súc
    cây
    công theo hình thức du mục.
    chính là cừu.
    nghiệp
    (cọ chăn thả.
    + Dùng lạc đà + Phát triển
    dầu, ca cao,...) + Ở những khu để vận chuyển khai
    thác
    theo quy mô vực có khí hậu hàng hoá và khoáng sản,
    lớn nhằm xuất nhiệt đới ẩm buôn
    bán hoà
    Nam
    khẩu
    hoặc như
    Đông xuyên hoang Phi).
    cung
    cấp Nam Phi: hình mạc.
    + Phát triển
    nguyên
    liệu thành các vung + Ứng dụng kĩ các
    hoạt
    cho nhà máy trồng cây ăn thuật
    khoan động du lịch.
    chế biến.
    quả (chuối,...) sâu để khai + Các nước
    + Bảo vệ rừng và cây công thác một số tài trong
    khu
    và trồng rừng nghiệp (mía, nguyên trong vực
    cần
    để giữ tầng chè, thuốc lá, lòng đất (dầu chống khô
    mùn trong đất bông,
    cà mỏ, khí đốt, hạn và hoang
    không bị nước phê,...) để xuất khoáng
    sản, mạc hoá.
    mưa rửa trôi khẩu.
    nùớc ngầm)
    (đặc biệt là ở + Phát triển + Các nước
    các sườn dốc hoạt động khai trong khu vực
    thuvienhoclieu.com

    Trang 4

    thuvienhoclieu.com

    của đổi, núi).

    thác và xuất
    khẩu khoáng
    sản
    (vàng,
    đồng, chì, dầu
    mỏ, khí tự
    nhiên,,..); phát
    triển
    công
    nghiệp
    chế
    biến sản phẩm
    cây
    nông
    nghiệp và sản
    phẩm
    chăn
    nuôi.
    + Cần chú ý
    xây dựng các
    công trình thuỷ
    lợi.
    + Thành lập
    các khu bảo
    tồn
    thiên
    nhiên.

    thực
    nhiều
    pháp
    hoang
    hóa.

    hiện
    biện
    chống
    mạc

    3. Hoạt động luyện tập
    a. Mục tiêu
    -Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học trong bài.
    b. Nội dung
    - So sánh cách thức con người khai thác thiên nhiên ở các môi trường châu Phi.
    c. Sản Phẩm
    - Câu trả lời của học sinh
    d. Cách thức tổ chức
    Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
    -So sánh cách thức con người khai thác thiên nhiên ở môi trường xích đạo và môi
    trường nhiệt đới châu Phi.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
    Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
    a. Mục tiêu
    - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
    thuvienhoclieu.com

    Trang 5

    thuvienhoclieu.com

    -Phát triển năng lực tìm hiểu Địa lí, vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống,
    năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự chủ và lự học.
    - Nâng cao khả năng tìm hiểu kiến thức thông qua sách, báo, internet phục vụ học
    tập.
    b. Nội dung
    -Sưu tầm thông tin, tranh ảnh để viết bài về hoang mạc Xahara.
    c. Sản Phẩm
    - Bài viết của học sinh về một loài động vật, thực vật độc đáo ở châu Phi.
    d. Cách thức tổ chức
    Bước 1: Giao nhiệm vụ
    -Sưu tầm thông tin, tranh ảnh để viết bài
    về hoang mạc Xahara.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc vào
    tuần học tiếp theo.
    Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá
    hoạt động học của hs.

    TƯ LIỆU
    1/http://review.siu.edu.vn/kinh-te/su-cai-thien-nen-nong-nghiep-chau-phi/247/4136
    2/http://vietnamexport.com/nganh-cong-nghiep-chau-phi-can-nhung-chinh-sachmoi-/vn2512543.html
    3/ https://www.youtube.com/watch?v=XYvZCEC8hIs
    4/ https://www.youtube.com/watch?v=r3xy8eMjAoo
    Trường:
    Tổ:

    Họ và tên giáo viên:
    Lê Thị Chinh

    TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH – TÌM HIỂU KHÁI QUÁT CH NAM PHI
    Môn học: Địa lí; lớp: 7
    Thời gian thực hiện: (2 tiết)
    I. MỤC TIÊU 

    thuvienhoclieu.com

    Trang 6

    thuvienhoclieu.com
    1. Kiến thức
    -Biết cách sưu tầm tư liệu, tài liệu về Cộng hoà Nam Phi.
    -Trình bày được một số sự kiện lịch sử về Cộng hoà Nam Phi trong mấy thập niên gần đây.
    - Biết phân tích, khai thác dữ liệu, tư liệu.
    -Rèn luyện kĩ năng viết, trình bày báo cáo.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: 
    + Tự chủ và tự học:
    Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
    + Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận
    nhóm.
    + Giải quyết vấn đề sáng tạo.
    * Năng lực đặc thù:
    - Năng lực khoa học, tin học: biết cách sưu tầm tài liệu để tìm hiểu về một vấn đề cụ thể hoặc 1 quốc gia
    - Năng lực ngôn ngữ: Trình bày được một vấn đề giúp các em độc lập và làm việc nhóm giải quyết các vấn
    đề thực tế, có tư duy tổng hợp, phân tích, đánh giá vấn đề.
    3. Phẩm chất 
    Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm 
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của GV
    - Hình ảnh, tư liệu về Cộng hòa Nam Phi
    - Video tư liệu về Tổng thống da màu đầu tiên ở Nam Phi
    2. Chuẩn bị của HS 
    - Sách giáo khoa.
    - Vở ghi.
    - Tài liệu sưu tầm
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động mở đầu (5 phút)
    a. Mục tiêu: Kết nối và tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
    b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
    c.  Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
    d. Tổ chức hoạt động
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trò chơi truy tìm mật mã
    -LUẬT CHƠI TÌM TỪ
    +Bảng ô chữ gồm 16 hàng ngang và 16 hàng dọc
    +Tìm 5 từ chỉ về CHỦ ĐỀ bài học
    + Ghi lại từ tìm được
    Mỗi từ đúng được 2 điểm
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức, và kết nối vào bài học.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút)
    Hoạt động 1: Thành lập nhóm
    (HS thực hiện trong tiết 1)
    a. Mục tiêu: Thành lập được các nhóm học tập dựa trên cơ sở những HS có cùng Mục tiêu, tương đồng về
    điều kiện, hoàn cảnh và có thể hỗ trợ nhau tốt nhất trong quá trình làm bài thực hành.
    b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên thành lập được các nhóm học tập.
    c.  Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
    d. Tổ chức hoạt động
    Bước 1: GV phát phiếu thăm dò sở thích nhóm (Phụ lục I). HS điền phiếu số 1
    Bước 2: GV công bố kết quả sắp xếp nhóm theo sở thích. Các nhóm bàn bạc bầu nhóm trưởng, thư kí.
    Điều chỉnh các đối tượng học khác nhau
    Theo trình độ học Học sinh có năng lực học tập trung bình và yếu: Tập hợp các văn bản đã xử lí, nhập
    sinh
    các nội dung văn bản cần trình bày trên Powerpoint và trang web. Tham gia tìm kiếm
    thông tin trong SGK, trên mạng interrnet
    Học sinh có năng lực học tập khá: Tham gia tìm kiếm thông tin trên mạng internet,

    thuvienhoclieu.com

    Trang 7

    thuvienhoclieu.com

    Theo năng lực sử
    dụng CNTT của
    học sinh

    tóm tắt các nội dung tìm kiếm được.
    Học sinh có năng lực học tập tốt: Tóm tắt, chắt lọc và chỉnh sửa các thông tin tìm kiếm
    được
    Học sinh có năng lực tìm kiếm thông tin trên mạng: Tìm kiếm các thông tin trên mạng
    Học sinh có năng lực sử dụng Powerpoint và các ứng dụng khác: Chuyển các nội dung
    lên bản trình bày trên Powerpoint…

    Hoạt động 2: Lựa chọn nội dung thực hành (HS thực hiện trong tiết 1)
    a. Mục tiêu: Lựa một số sự kiện lịch sử của Cộng hòa Nam Phi
    b. Nội dung: Học sinh thống nhất, chọn nội dung thực hành của nhóm.
    c.  Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
    d. Tổ chức hoạt động
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho HS xem video tư liệu khái quát về CH Nam Phi
    https://www.youtube.com/watch?v=M4QX1a6WrC0&t=150s

    - GV gợi ý 1 số nội dung cho các nhóm lựa chọn.
     Qúa trình thành lập Cộng hòa Nam Phi
     Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai
     Tổng thống da màu đầu tiên của Nam Phi
     Quan hệ hợp tác Việt Nam – Nam Phi
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    Học sinh thống nhất, chọn nội dung thực hành của nhóm
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    Bước 4: Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ:
    GV: Nhận xét, đánh giá các nhóm HS tìm hiểu được, tôn trọng mong muốn của HS
    Hoạt động 3: Hướng dẫn HS sưu tầm, chọn lọc, xử lí thông tin dữ liệu và cách viết báo cáo về Cộng
    hòa Nam Phi (HS thực hiện trong tiết 1)
    a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS sưu tầm, chọn lọc, xử lí thông tin dữ liệu và viết báo cáo
    b. Nội dung: Học sinh thống nhất, chọn nội dung thực hành của nhóm.
    c.  Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
    d. Tổ chức hoạt động
     Hướng dẫn HS thu thập thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau
     Thu thập tài liệu qua sách vở (GV cung cấp cho HS); chủ yếu là mạng internet về Cộng hòa Nam Phi
     Chọn lọc xử lí số liệu, tư liệu, hình ảnh sắp xếp theo đề cương báo cáo
     Hướng dẫn HS viết báo cáo phân tích, tổng hợp, so sánh các kết quả đã tìm hiểu được. Khi viết báo
    cáo cần viết ngắn gọn, rõ ràng, đi thẳng vào nội dung chính
     Mở bài: Giới thiệu về nội dung báo cáo: Sự kiện lịch sử nào? Diễn ra trong khoảng thời gian nào?
     Nội dung chính: Trình bày các thông tin, số liệu, hình ảnh sưu tầm được về sự kiện, các nhân vật liên
    quan, tiến trình sự kiện,…
     Kết luận: nêu ý nghĩa của sự kiện
     Hình thức báo cáo: Powerpoint thuyết trình

    thuvienhoclieu.com

    Trang 8

    thuvienhoclieu.com
    Hoạt động 4: Thu thập tài liệu và viết báo cáo (HS thực hiện ở nhà)
    a. Mục tiêu: Học sinh làm việc cá nhân và nhóm theo kế hoạch đề ra
    b. Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm để thu thập tài liệu và viết báo cáo thực hành của nhóm.
    c.  Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
    d. Tổ chức hoạt động
    Bước 1: Học sinh làm việc theo nhóm để thu thập tài liệu. 
    - Với mỗi nhóm cần có bảng phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong nhóm (Phụ lục II). 
    - Trong quá trình HS thu thập tài liệu, GV cần tư vấn, gợi ý, hỗ trợ HS kịp thời (nếu HS gặp khó khăn).
    Bước 2: Học sinh làm việc theo nhóm để viết báo cáo thực hành của nhóm. 
    - Trong quá trình HS viết báo cáo, GV cần tư vấn, gợi ý, hỗ trợ HS kịp thời (nếu HS gặp khó khăn).
    - GV lưu ý HS: khi viết báo cáo cần viết ngắn gọn, rõ ràng, đi thẳng vào nội dung chính.
    Hoạt động 5: Trình bày báo cáo (HS thực hiện trên lớp)
    a. Mục tiêu:
     - Học sinh báo cáo được kết quả làm việc của nhóm: trình bày báo cáo thông qua thuyết trình, thảo luận....
    -  Biết tự đánh giá sản phẩm của nhóm và đánh giá sản phẩm của các nhóm khác.
    -  Hình thành được kĩ năng: lắng nghe, thảo luận, nêu vấn đề và thương thuyết.                                  
    b. Nội dung: Báo cáo sản phẩm
    c. Sản phẩm: Bản báo cáo của các nhóm 
    d. Tổ chức hoạt động
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Giáo viên giới thiệu nội dung, dẫn dắt vấn đề, tổ chức thảo luận.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh chuẩn bị tinh thần
    Bước 3: Tổ chức cho HS báo cáo, đánh giá kết quả học tập
    - Học sinh 
    + Nhóm báo cáo các nội dung chủ đề theo sự phân công.
    + Học sinh nhóm khác chú ý lắng nghe.
             + Thảo luận và chuẩn bị các câu hỏi cho các nhóm khác.
             + Tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và tham gia đánh giá sản phẩm của các nhóm khác theo
    mẫu phiếu. (Phụ lục III)
    - Giáo viên:
             + Quan sát, đánh giá
             + Hỗ trợ, cố vấn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - Thu hồi các sản phẩm và các phiếu giao việc trong nhóm
    - Nhận xét và đánh giá các sản phẩm của học sinh
    3. Hoạt động luyện tập (5 phút)
    a. Mục tiêu: HS Hoạt động vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các bài tập/ tình huống
    cụ thể liên quan đến nội dung bài học
    b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi tự luận/ trắc nghiệm
    c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS
    d. Tổ chức hoạt động
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
    GV:  Yêu cầu HS làm bài tập sau:
    5 điểm nổi bật của Cộng hòa Nam Phi
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    HS: Khai thác thông tin, dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi, trao đổi kết quả làm việc với các bạn khác.
    GV: Quan sát, theo dõi đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
    Bước 3: Tổ chức cho HS báo cáo, đánh giá kết quả học tập
    HS: Trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân. HS khác nhận xét, bổ sung
    5 điểm nổi bật của CH Nam Phi: 
    + quốc gia nằm ở mũi phía nam lục địa châu Phi.
    + Chỉ 1% diện tích Nam Phi được rừng bao phủ
    + Tổng thống da màu đầu tiên: Nelson Mandela

    thuvienhoclieu.com

    Trang 9

    thuvienhoclieu.com
    + Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai
    + HIV/AIDS và sốt rét
    Bước 4: Chuẩn hóa kiến thức
    GV: Thông qua phần trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những hoạt động rèn
    luyện kĩ năng của cả lớp.
    4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
    a. Mục tiêu: HS Hoạt độngvận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết một tình huống thực tiễn
    liên quan đến bài học
    b. Nội dung: Hoạt động vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập/báo cáo ngắn
    c. Sản phẩm: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
    d. Tổ chức hoạt động
    HS thực hiện ở nhà
    Bước 1. 
    - GV đưa ra nhiệm vụ: Thiết kế khẩu hiệu tuyên truyền hoặc vẽ tranh cổ động về nạn phân biệt chủng
    tộc
    Bước 2. 
    - HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đề cần tham khảo.
    Bước 3. 
    - GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày
    IV. PHỤ LỤC
    PHỤ LỤC 1
    PHIẾU ĐIỀU TRA NHU CẦU CỦA HỌC SINH
    (Trước khi thực hiện)
    Họ và tên: …………………………………………………… 
    Lớp: ………………………….………………………………
    Hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô trống trong bảng có câu trả lời phù hợp với em.
    1. Em quan tâm (hoặc có hứng thú) đến nội dung nào?
    Đánh dấu (x) vào ô trả lời
    Nội dung
    Có Không
    1. Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai
    2. Tổng thống da màu đầu tiên
    3. Cộng hòa Nam Phi
    2. Khả năng của học sinh  
    Đánh dấu (x) vào ô trả lời
    ST
    Nội dung điều tra
    T
    1
    Khả năng thiết kế bản trình chiếu trên Powerpoint
    2
    Khả năng hội họa
    3
    Khả năng tìm kiếm thông tin trên mạng internet
    4
    Khả năng thiết kế bản thuyết trình trên các ứng dụng khác như: Proshow, Fezi,
    Mindmap…..
    5
    Khả năng phân tích và tổng hợp thông tin
    6
    Khả năng vẽ biểu đồ trên Excel
    7
    Khả năng thuyết trình

    Trả lời
    Có Không

    3. Mức độ quan tâm đến các sản phẩm dự kiến sẽ thực hiện
    Học sinh đánh số theo mức độ như sau: 1 – Rất thích, 2 – Thích, 3 – Có thể tham gia vào ô “Mức độ quan
    tâm”
    ST
    Sản phẩm mong muốn thực hiện
    Mức độ quan tâm
    T
    1
    Poster trên giấy A0
    2
    Bài trình bày bằng Powerpoint
    3
    Bài trình bày bằng các ứng dụng khác như: Proshow, Fezi, Mindmap…..

    thuvienhoclieu.com

    Trang 10

    thuvienhoclieu.com
    3. Mong muốn của học sinh khi tham gia vào dự án
    Đánh dấu (x) vào ô trả lời
    ST
    Mong muốn của học sinh
    T
    1
    Phát triển năng lực hợp tác
    2
    Phát triển năng lực sử dụng công nghệ
    3
    Phát triển năng lực giao tiếp
    4
    Phát triển năng lực thu thập và xử lý thông tin
    5
    Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
    6
    Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu
    Các năng lực khác:
    ……………………………………..............................
    ……………………………………..............................
    ……………………………………..............................
    7
    ……………………………………..............................
    ……………………………………..............................
    ……………………………………..............................

    Trả lời

    PHỤ LỤC 2
    BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM

    1. Thời gian, địa điểm, thành phần
    - Địa điểm:...........................................................................................
    - Thời gian: từ......giờ.....đến ....giờ ..........Ngày.......tháng......năm .....
    - Nhóm số: ……...;
    Số thành viên: ....................
    Lớp:……. 
    - Số thành viên có mặt............Số thành viên vắng mặt..........
    2. Nội dung công việc: (Ghi rõ tên chủ đề thảo luận hoặc nội dung thực hành)
    STT

    Họ và tên

    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    4. Kết quả làm việc

    Công việc được
    giao

    Thời hạn hoàn thành

    Ghi chú

    5. Thái độ tinh thần làm việc

    6. Đánh giá chung

    7. Ý kiến đề xuất

    thuvienhoclieu.com

    Trang 11

    thuvienhoclieu.com

    Thư kí

    Nhóm trưởng

    PHỤ LỤC 3
    PHIẾU  ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO
    Tên nhóm: _________________________ Số lượng thành viên: _________
    Nội dung nhóm trình bày: ________________________________________
    _______________________________________________________________
    _______________________________________________________________
    Thang điểm: 1 = Kém; 2 = Yếu; 3 = Khá; 4 = Tốt; 5 = Xuất sắc
    (Khoanh tròn điểm cho từng mục)
    Tiêu chí

    Yêu cầu
    1
    Tiêu đề rõ ràng, hấp dẫn người xem
    2
    Cấu trúc mạch lạc, lô gic
    Bố cục
    3
    Nội dung phù hợp với tiêu đề
    4
    Nội dung chính rõ ràng, khoa học
    5
    Các ý chính có sự liên kết
    6
    Có liên hệ với thực tiễn
    Nội dung
    7
    Có sự kết nối với kiến thức đã học
    8
    Sử dụng kiến thức của nhiều môn học
    9
    Giọng nói rõ ràng, khúc triết; âm lượng vừa phải, đủ nghe
    10 Tốc độ trình bày vừa phải, hợp lí
    Lời nói, cử chỉ 11 Ngôn ngữ diễn đạt dễ hiểu, phù hợp lứa tuổi
    12 Thể hiện được cảm hứng, sự tự tin, nhiệt tình khi trình bày
    13 Có giao tiếp bằng ánh mắt với người tham dự
    14 Thiết kế sáng tạo, màu sắc hài hòa, thẩm mĩ cao
    Sử dụng công
    15 Phông chữ, màu chữ, cỡ chữ hợp lý
    nghệ
    16 Hiệu ứng hình ảnh dễ nhìn, dễ đọc
    Cách dẫn dắt vấn đề thu hút sự chú ý của người dự; không bị lệ
    17
    thuộc vào phương tiện.
    Tổ chức, tương 18 Có nhiều học sinh trong nhóm tham gia trình bày
    tác
    19 Trả lời các câu hỏi thêm từ người dự
    20 Phân bố thời gian hợp lí
    Tổng số mục đạt điểm

    Điểm
    1 2
    1 2
    1 2
    1 2
    1 2
    1 2
    1 2
    1 2
    1 2
    1 2
    1 2
    1 2
    1 2
    1 2
    1 2
    1 2

    3
    3
    3
    3
    3
    3
    3
    3
    3
    3
    3
    3
    3
    3
    3
    3

    4
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    4
    4

    5
    5
    5
    5
    5
    5
    5
    5
    5
    5
    5
    5
    5
    5
    5
    5

    1

    2

    3

    4

    5

    1
    1
    1

    2
    2
    2

    3
    3
    3

    4
    4
    4

    5
    5
    5

    Điểm trung bình:________________ (Cộng tổng điểm chia cho 20 nếu sử dụng công nghệ, chia cho 17 nếu
    không sử dụng công nghệ)
    Chữ kí người đánh giá
    PHỤ LỤC 4 (Tư liệu cung cấp cho HS)
    CỘNG HÒA NAM PHI

    I. KHÁI QUÁT 
    http://songoaivu.baria-vungtau.gov.vn/chau-phi/-/view_content/content/33467/nam-phi 

    thuvienhoclieu.com

    Trang 12

    thuvienhoclieu.com

    - Tên nước: Cộng hoà Nam Phi.
    - Thủ đô: Pơ-rê-tô-ri-a (Pretoria).
    - Vị trí địa lý: Cộng hoà Nam Phi ở cực Nam châu Phi, Đông Bắc giáp Mô-dăm-bích (Mozambique), Dimba-bu-ê (Zimbabwe), Bốt-xoa-na (Botswana), Na-mi-bi-a (Namibia); Tây Nam giáp Đại Tây Dương và
    Đông Nam giáp Ấn Độ Dương, có bờ biển dài 3000 km.
    - Khí hậu: Ôn hoà, 2 mùa mưa, nắng. Nhiệt độ trung bình 20-25 độ C.
    - Diện tích: 1.219.912 km2
    - Dân số: 49 triệu người (2009) (79% người Phi, 9,6% người da trắng, 8,9% người da màu, 2,5% người gốc
    châu Á).
    - Tôn giáo: Đạo Thiên chúa giáo 68%, Cổ truyền và Tin Lành chiếm 28,5%, Hinđu 1,5%, Đạo Hồi 2%.
    - Ngôn ngữ: Tiếng Anh và Afrikaaner là ngôn ngữ chính thức.
    - Đơn vị tiền tệ: đồng Rand.
    - Ngày tuyên bố độc lập: 31/5/1910 (tách khỏi Vương quốc Anh).
    - Quốc khánh: 27/4/1994 (từ năm 1996, Nam Phi quyết định lấy ngày 27/4).
    II. ĐỊA LÍ
    Nam Phi là đất nước nằm ở phần mũi phía nam của lục địa châu Phi, với một đường bờ biển dài hơn
    2500 kilometres (1.550 dặm) chạy qua hai đại dương (Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương). Với tổng diện tích
    là 1.219.912 km² (470 979 mi²)[17] Nam Phi là nước lớn thứ 25 trên thế giới (sau Mali). Nước này có kích
    thước tương đương Colombia. Njesuthi tại Dr
     
    Gửi ý kiến

    Một thư viện tốt là trái tim của nhà trường – nơi nuôi dưỡng trí tuệ và tâm hồn học sinh

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN THÀNH - KRÔNG NÔ - LÂM ĐỒNG !