BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gennz7482464664824_a1ee61c90ab720e947b5f1bc037c7ba9.jpg Genhz7481492047021_32a29b72aea8c189dbf2ee1492411a28.jpg

    💕Thư viện không chỉ là nơi cất giữ sách, mà là nơi đánh thức giấc mơ.💕Hãy đến thư viện – nơi bắt đầu của những thay đổi lớn lao bằng những trang sách nhỏ bé💕

    Giao-an-Dia-9-HK1-PP-moi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Thị Hải Đường
    Ngày gửi: 21h:55' 20-01-2026
    Dung lượng: 556.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    www.thuvienhoclieu.com

    Tuần 1
    Ngày soạn: 10 /8/
    Tiết 1

    ĐỊA LÍ DÂN CƯ
    Ngày dạy:

    /8/

    Bài 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

    I. Mục tiêu : HS cần:
    1. Kiến thức:
    - HS nêu được một số đặc điểm về dân tộc
    - HS biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống
    đoàn kết, bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc .
    - Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta .
    2. Kĩ năng:
    - Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân phân theo thành phần dân tộc để thấy
    được các dân tộc có số dân rất khác nhau, dân tộc Kinh chiếm khảng 4/5 số dân cả
    nước.
    - Thu thập thông tin về 1 dân tộc (số dân, đặc điểm về phong tục , tập quán trang
    phục, nhà ở, kinh nghiệm sản xuất, địa bàn phân bố chủ yếu..)
    3. Thái độ:
    - Nâng cao tinh thần đoàn kết các dân tộc .
    4. Năng lực, phẩm chất:
    - NL chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tính toán...
    - NL chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh...
    - Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự lập, yêu quê hương đất nước, có ý thức với cộng đồng
    .
    II. Chuẩn bị:
    1. Giáo viên: Tranh các dân tộc VN, Atlat địa lí VN, máy chiếu
    2.Học sinh: Sưu tầm tài liệu lịch về một số dân tộc ở VN.
    III. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
    - Phương pháp: trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, chia nhóm, động não
    IV. Tổ chức các hoạt động học tập:
    1. Hoạt động khởi động:
    * Ổn định tổ chức(1p)
    * Kiểm tra bài cũ(2p): GV kiểm tra sách vở và đồ dựng học tập của hs; nhắc nhở
    những yêu cầu chung của bộ môn địa 9. Khuyến khích HS mua Atlat địa lí VN.
    * Vào bài mới(3p):
    - GV chiếu ảnh người dân một số dân tộc VN.
    - Em nhận ra người dân tộc nào trong các bức ảnh trên? Em biết gì về các dân tộc
    này?
    - HS phát biểu.
    - GV giới thiệu bài.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức :
    www.thuvienhoclieu.com

    Trang 1

    www.thuvienhoclieu.com

    Hoạt đông của GV - HS
    HĐ1:
    - PP: trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
    - KT: đặt câu hỏi, chia nhóm.

    Nội dung cần đạt
    I. Các dân tộc ở Việt Nam(15p)

    GV cho hs quan sát ảnh chụp các dân tộc Việt.
    ? Bằng hiểu biết của mình em hãy cho biết nước
    ta có bao nhiêu dân tộc ? Ngoài các dt cô vừa
    giới thiệu, em còn biết những dân tộc nào nữa?
    HS phát biểu.
    ? Quan sát H1.1, cho biết dân tộc nào có số dân
    đông nhất? Ít nhất?
    Gv chốt bảng.
    *HS thảo luận cặp đôi:
    ? Nêu sự khác biệt của dt Kinh và dt ít người về
    ngôn ngữ, trang phục, ptục tập quán, kinh
    nghiệm sx?
    - HS trình bày, nhận xét, bổ sung
    Ngôn ngữ: có nhiều nhóm ngôn ngữ khác nhau
    (Atlat)
    +Tạng-Miến: Hà Nhì, La Hủ...
    + Mông-Dao: Mông, Dao, ...
    + Hoa- Hán: Hoa, Ngái, Sán Dìu...
    + Tày-Thái: Ka Đai, Tày, Thái, Nùng, Sán chay,
    Giáy...
    + Ma Lay Ô- Pô Li Nê Diêng: Gia Rai, Ê Đê,
    Chăm,...
    + Môn-Kme: Khơ Me, Ba Na, Xơ đăng, Cơ Ho,
    Hơ Rê...
    - Phong tục, tập quán: DT Thái ở nhà sàn. DT
    Mông ở nhà đất ...
    - Trang phục: Người Kinh: áo dài khăn thếp;
    người Tày: áo chàm, Người Thái: nam mặc quần
    áo thổ cẩm màu chàm, phụ nữ mặc áo ngắn (xửa
    cỏm), áo dài (xửa chái, xửa luổng), váy (xỉn),
    khăn (piêu), thắt lưng (xải cỏm), nón (cúp), xà
    cạp (pa păn khạ), hoa tai, vòng cổ...
    - Kinh nghiệm sx: Người Kinh giàu kn thâm
    canh lúa nước, làm đồ thủ công tinh xảo; các DT
    ít người có nhiều nghề thủ công truyền thống,
    trồng rừng,..

    - Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung
    sống, dân tộc Việt (Kinh) chiếm đa số
    86,2%. Các dân tộc ít người chiếm
    13,8% dân số.

    www.thuvienhoclieu.com

    Trang 2

    www.thuvienhoclieu.com

    ? Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của
    các dân tộc ít người mà em biết?
    HS phát biểu: Dệt thổ cẩm, thêu thùa của người
    Tày, người Thái; Làm gốm trồng bông dệt vải:
    Chăm; Khảm bạc: Khơme; Làm bàn ghế trúc:
    Tày,…

    - Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng,
    thể hiện trong trang phục, ngôn ngữ,
    phong tục tập quán….làm cho nền
    văn hóa Việt Nam phong phú giàu
    bản sắc.

    ? Từ đó, em có nhận xét ntn về văn hóa của các + Người Việt là dân tộc có nhiều kinh
    nghiệm trong thâm canh lúa nước, có
    dân tộc Việt Nam?
    nhiều nghề thủ công đạt mức tinh
    xảo. Là lực lượng đông đảo trong các
    ngành kinh tế và khoa học kĩ thuật.
    ? E hãy nhận xét về trình độ phát triển kinh tế + Các dân tộc ít người có trình độ
    của DT Kinh và các DT ít người? Vai trò của các phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân
    DT trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc? tộc có kinh nghiệm riêng trong sản
    xuất và đời sống.
    ? Vậy có phải dân tộc ít người có vai trò thấp
    kém hơn đối với sự phát triển đất nước ko?
    (HS lấy ví dụ cụ thể chứng minh – không đúng)
    GV chốt bảng.
    ? Quan sát hình 1.2 (Lớp học vùng cao) em có
    nhận xét gì về đời sống vật chất và sinh hoạt tinh
    thần của họ?
    HS quan sát, nx (còn khó khăn)
    + Người Việt định cư ở nước ngoài
    cũng là một bộ phận của cộng đồng
    ? Ý kiến trong sách giáo khoa: cộng đồng người các dân tộc Việt Nam.
    Việt Nam ở nước ngoài cũng là người Việt Nam Em thấy như thế nào? (Có đúng không)
    - Các dân tộc có trình độ pt kinh tế
    ? Vì sao?
    khác nhau nhưng đều tích cực tham
    ? Từ đó em thấy mối quan hệ của các dân tộc, gia xây và bảo vệ đất nước.
    các cộng đồng người Việt cả trong và ngoài nước - Các DT đoàn kết cùng nhau xây
    dựng và bảo vệ tổ quốc.
    ntn?
    GV bổ sung: Bộ chính tri khẳng định: Là bộ
    phận không thể tích rời và là nguồn lực của cộng II. Sự phân bố các dân tộc(10p)
    đồng VN
    - 2.7 Tr ngưòi /90 quồc gia;4/5 sống ở các nước
    PT
    - 2008 lượng kiều hối gủi về: 8tỷ USD; tăng 1,3
    www.thuvienhoclieu.com

    Trang 3

    www.thuvienhoclieu.com

    tỷ so với 2007) Dù là dân tộc gi, dù SL nhiều
    hay ít: dù ở trong nứoc hay nước ngoài thì các
    DT VN vẫn cùng nhau gắn bó đoàn kết xây dựng
    và bvệ TQ.

    1. Dân tộc việt ( Kinh )
    - Dân tộc việt sống trên khắp các
    vùng lãnh thổ, nhưng chủ yếu ở đồng
    bằng, trung du, ven biển.

    HĐ 2:
    - PP: vấn đáp, hoạt động nhóm
    - KT: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, chia nhóm
    - GV tổ chức cho hs TLN:
    2. Các dân tộc ít người
    ? Dựa vào hiểu biết của mình hãy cho biết dân
    - Các dân tộc ít người cư trú chủ yếu
    tộc việt ( kinh ) phân bố chủ yếu ở đâu ?
    ở vùng núi và trung du.
    - TD&MN phía bắc là địa bàn cư trú
    ? Dựa vào vốn hiểu biết và thực tế hãy cho biết
    của trên 30 dt ít người
    các dân tộc ít người thường sinh sống ở đâu ?
    - Trường Sơn-Tây Nguyên có trên 20
    - GV: Treo bản đồ phân bố dân cư yêu cầu hs xác
    dân tộc it người
    định các khu vực tập trung đông dân tộc Việt.
    - Nam Trung Bộ và Nam Bộ có
    khoảng ba dt ít người sinh sống.
    - HS xác định vùng phân bố của các dt ít người
    trên bản đồ.
    ? Việc phân bố dân tộc như vậy có vai trò như
    thế nào đối với nền kinh tế, an ninh quốc phòng
    của đất nước ?
    -> Có vai trò hết sức quan trọng vì đó là nơi đầu
    nguồn của các dòng sông, có nhiều TNTN và
    nằm trên các tuyến biên giới.
    ? Qsat bức tranh hình 1.2 sgk, em có nhận xét gì
    về cs của các bạn hs miền núi?
    - GV: Mặc dù cs còn rất nhiều khó khăn do đk tự
    nhiên và csvc còn nhiều thiếu thốn nhưng, hiện
    nay sự phân bố các dân tộc đó có nhiều thay đổi.
    - Ổn định và phát triển cuộc sống:
    Đảng, NN và các tổ chức quốc tế, nd miền xuôi
    định canh, định cư, xoá đói giảm
    luôn dành cho đồng bào m.núi sự quan tâm đặc
    biệt -> thay đổi diện mạo cs của đồng bào m.núi. nghèo, xây dựng cơ sở hạ tầng, khai
    thác du lịch…
    ? Gần đây, với sự quan tâm của Đảng và nhà => Phân bố không đồng đều nên
    nước, đời sống của các dân tộc ít người có sự gây khó khăn trong phát triển kinh
    tế và bảo vệ ANQP.
    thay đổi như thế nào?
    Ghi nhớ sgk.
    HS phát biểu.
    ? Đánh giá về sự phân bố của các dân tộc ở nước
    ta?

    www.thuvienhoclieu.com

    Trang 4

    www.thuvienhoclieu.com

    - Kết luận toàn bài
    3. Hoạt động luyện tập(10p)
    * Bài 1: Khoanh tròn vào ý em cho là đúng:
    1. Nhóm người Tày, Thái phân bố chủ yếu ở:
    a) Vùng núi trung du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
    b) Các cao nguyên Nam Trung Bộ
    c) Vùng Tây Nguyên
    2. Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc, có tất cả:
    a. 45 dân tộc
    b. 48 dân tộc
    c. 54 dân tộc
    d. 58
    dân tộc.
    3. Sự phân bố của các dân tộc chủ yếu do:
    a. Điều kiện tự nhiên
    b. Tập quán sinh hoạt và sản xuất
    c. Nguồn gốc phát sinh
    d. Tất cả các ý trên.
    * Bài 2: Dựa vào bảng 1.1 em hãy cho biết mình thuộc dân tộc nào? Dân số là bao
    nhiêu? Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em?
    HS phát biểu. GV nhận xét, chốt.
    4. Hoạt động vận dụng(5p)
    Gv khái quát toàn bài, hs đọc ghi nhớ sgk.
    - Theo em xh cần phải làm gì để nâng cao hơn nữa chất lượng cs cho đồng bào
    miền núi ?
    GV: thực hiện tốt chính sách xóa đói giảm nghèo; kêu gọi cộng đồng trong nước và
    quốc tế hỗ trợ bằng nhiều hình thức; cải thiện và nâng cao csvc, csht; chú trọng
    nâng cao dân trí cho đồng bào miền núi,...
    Gv giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái cho hs.
    5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
    - GV tiếp tục sưu tầm ảnh chụp người dân các dân tộc với trang phục riêng của dt
    đó.
    - Học trả lời bài theo câu hỏi SGK. Làm bài tập 3 SGK. Làm bài tập trong tập bản
    đồ .
    -Chuẩn bị trước bài 2: đọc bài, phân tích hình 2.1, 2.2, bảng số liệu 2.1, tìm hiểu
    thông tin về tình hình dân số VN hiện nay, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
    -----------------------------------------------------------------------

    www.thuvienhoclieu.com

    Trang 5

    www.thuvienhoclieu.com

    Tuần 1

    Ngày soạn: 10 /8/

    Tiết 2

    Bài 2

    Ngày dạy:

    /8/

    DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

    I. Mục tiêu : Qua bài học, HS cần :
    1. Kiến thức:
    - Học sinh trình được một số đặc điểm dân số nước ta; nguyên nhân và hậu quả .
    2. Kĩ năng:
    - Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam.
    - Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999 để tháy rõ đặc
    điểm cơ cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới ở nước ta trong giai
    đoạn 1989-1999.
    3. Thái độ:
    - HS ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lý.
    4. Năng lực, phẩm chất:
    - NL chung : giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán
    - NL chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, lược đồ, xử lí
    BSL
    - Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự lập, yêu quê hương VN.
    5. GDMT: mục 2
    II. Chuẩn bị:
    1. GV: H 2.1 phóng to.Tranh ảnh về hậu quả của dân số tăng nhanh ,máy chiếu
    2. HS: học bài cũ, tìm hiểu nội dung và các hình bài 2, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.
    III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học :
    - Phương pháp : đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm, làm
    mẫu
    - Kĩ thuật : đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, động não…
    IV. Tổ chức các hoạt động học tập :
    1. Hoạt động khởi động :
    * Ổn định tổ chức(1p)
    * Kiểm tra bài cũ (2p)
    Kể tên 10 dân tộc VN. Nhận xét sự phân bố các dân tộc tiêu biểu ở nớc ta?
    * Vào bài mới (3p)
    - GV chiếu hình ảnh tắc đường ở HN.
    ? Bức ảnh cho em nhớ đến tình trạng nào của dân số nước ta ?
    - GV dẫn vào bài.
    www.thuvienhoclieu.com

    Trang 6

    www.thuvienhoclieu.com

    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động của thày – trò
    HĐ 1:
    - PP: vấn đáp, trực quan
    - KT: đặt câu hỏi
    Y/c hs chú ý kênh chữ sgk mục I và H 2.1
    ? Hãy cho biết số dân nước ta năm 2002,
    2003 ?
    ? Diện tích và dân số nước ta đứng thứ mấy
    thế giới và khu vực ?
    ? Từ đây, nxét ntn về số dân của nước ta?
    ? Lợi ích của một nước có số dân đông là
    gì?
    HS phát biểu nhanh (KT động não)
    HĐ 2:
    - PP: vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm
    - KT: đặt câu hỏi, chia nhóm, TL nhóm
    - NL giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử
    dụng bản đồ, tranh ảnh.
    - Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự lập, yêu quê
    hương đất nước, trách nhiệm
    - Treo Hình 2.1 phóng to.
    ? Hình 2.1 thể hiện những yếu tố nào?
    Hs miêu tả biểu đồ hình 2.1
    ? Từ biểu đồ, hãy quan sát chiều cao của
    cột, nhận xét sự thay đổi số dân của nước ta
    qua các năm?
    ? Qua H2.1, nhận xét sự thay đổi tỉ lệ gia
    tăng tự nhiên của dân số nước ta?
    ? Tại sao lại có sự thay đổi đó?
    ? Trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng
    thêm bao nhiêu người?
    *HS thảo luận cặp đôi:
    ? Tại sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm mà
    dân số vẫn tăng nhanh?
    - HS trình bày, nhận xét
    Do số dân đông, dân số trẻ, số phụ nữ trong
    độ tuổi sinh đẻ nhiều, tỉ lệ sinh còn cao trên

    Nội dung cần đạt
    I. Số dân (5p)

    - Năm 2002: 79,7 triệu ngời
    - Năm 2003: 80,9 triệu ngời
    -> Đứng thứ 3 ĐNA và thứ 14 TG (diện tích
    đứng thứ 58 TG)
     VN là một nước đông dân
    - Lợi ích: là thị trường tiêu thụ lớn, tạo ra
    nguồn lao động dồi dào.
    II. Gia tăng dân số(10p)

    - DS nước ta tăng nhanh, liên tục dẫn đến
    bùng nổ dân số (từ thập kỉ 50 của thế kỉ XX
    đến cuối thế kỉ XX)
    - Gần đây có xu hướng chậm lại.
    + 1954 - 1970: tăng giảm không ổn định
    (nhất là 1954 - 1960 tăng 4%)
    + 1976 - 2003: giảm dần, năm 2003 là
    1,3%, thấp hơn mức trung bình của TG)
    -> Tốc độ gia tăng tự nhiên thay đổi từng
    giai đoạn, tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên có xu
    hướng giảm.
    (Do thực hiện chính sách KHHGD, nhận
    thức của người dân ngày một cao hơn…)
    - Mỗi năm d.số nước ta tăng thêm 1tr người.

    www.thuvienhoclieu.com

    Trang 7

    www.thuvienhoclieu.com

    1%.
    GV: Từ 1954 đến 2009 tỉ lệ gia tăng tự
    nhiên giảm từ 3,9% -> 1,1%. Dân số VN
    vẫn tăng : năm 2009 tăng 9,47 triệu người
    so với năm 1999.
    * Tích môi trường:
    * Hậu quả
    Thảo luận nhóm lớn:
    ? Hậu quả của vấn đề dân số đông và tăng
    nhanh đối với sự phát triển kinh tế, XH,
    môi trường?
    - HS các nhóm nghe hướng dẫn, tiến hành
    thảo luận (4p)
    - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nx, bs
    - GV chuẩn xác theo sơ đồ sau
    Bùng nổ dân số

    Kinh tế
    - Kìm hãm sự phát triển kinh tế

    Xã hội
    - Tệ nạn XH gia tăng
    - Gây áp lực về ytế, GD,...
    - Đời sống chậm được cải thiện

    Môi trường
    - Cạn kiệt tài nguyên
    - Ô nhiễm môi trường

    ? Hãy lấy ví dụ về tác động tiêu cực của gia
    tăng dân số tới môi trường?
    Hs: lấy ví dụ thực tế.
    GV giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
    Yêu cầu HS quan sát bảng 2.1
    ? Nhận xét về tỉ lệ gia tăng TN ở các vùng?
    (Vùng cao nhất, thấp nhất, cao hơn mức TB
    cả nước)
    Gv: tiểu kết
    HĐ 3: cơ cấu dân số
    - PP: vấn đáp, trực quan, hđ nhóm
    - KT: chia nhóm, động não, TL nhóm

    + ở đồng bằng, đô thị: TG thấp
    + ở miền núi, nông thôn: TG cao
    -> Tỉ lệ gia tăng TN giữa các vùng không
    đồng đều.
    III. Cơ cấu dân số(7p)

    GV: y.c hs quan sát bảng 2.2 sgk/9: cơ cấu
    dân số theo nhóm tuổi và theo giới tính ở
    VN.
    www.thuvienhoclieu.com

    Trang 8

    www.thuvienhoclieu.com

    *HS thảo luận theo bàn:
    ? Hãy nhận xét:
    Nhóm chẵn: tỉ lệ nam - nữ (1979-1999)
    Nhóm lẻ: Cơ cấu ds theo nhóm tuổi (7999)
    Hs: thảo luận theo bàn, báo cáo theo chỉ đạo
    của GV. Các nhóm nhận xét, bổ sung.

    * Theo độ tuổi:
    - Tỉ lệ trẻ em cao -> có xu hớng giảm
    - Tỉ lệ người già thấp -> có xu hớng tăng
    - Tỉ lệ ng` trong tuổi lđ cao nhất -> vẫn tăng

    -> đặt ra các vấn đề cấp bách về văn hóa, y
    tế, giáo dục, việc làm...
    * Theo giới tính:
    - Trước 1999: Nữ nhiều hơn nam
    ? Tại sao có sự thay đổi cơ cấu DS theo giới - Sau 1999: Nam nhiều hơn nữ
    tính như vậy?
    - NN: Hậu quả chiến tranh; do chính sách
    ? Từ đây em có nhận xét chung gì về cơ cấu KHHGD -> sinh đẻ ít -> tư tưởng p/kiến
    dân số nước ta giai đoạn 1979 - 1999?
    -> Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, đang thay
    ? Qua tìm hiểu bài, em hãy đa ra những
    đổi theo chiều hướng tích cực
    nhận xét khái quát nhất về tình hình dân số
    và gia tăng dân số ở nước ta?
    Ghi nhớ (sgk/9)
    3. Hoạt động luyện tập(13p)
    * HS làm BT 3 sgk.
    - HS xđ yêu cầu của đề, GV hướng dẫn – HS làm bài cá nhân.
    + Tính tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên.
    + Vẽ biểu đồ đường biểu diễn.
    + Chú ý mốc năm trên trục hoành HS làm bài.
    - GV nx, chấm điểm.
    4. Hoạt động vận dụng( 5p):
    Gv khái quát nội dung bài học. GV hướng dẫn hs làm bài tập 3 sgk/10:
    - Cách tình tỉ lệ gia tăng tự nhiên: TG (%) = (tỉ suất sinh - tỉ suất tử) : 10
    - Nhận xét: cần chỉ rõ trong thời kì 1979 - 1999:
    + tỉ suất sinh và tỉ suất tử tăng hay giảm.
    + tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng hay giảm, phản ánh điều gì.
    + Vẽ biểu đồ: Biểu đồ tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nớc ta thời kì 1979
    - 1999
    5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
    - Tìm thêm số liệu về số dân và tỉ lệ gia tăng ds ở VN trong một vài năm gần
    đây.
    - Học thuộc bài, hoàn thiện bài tập 1,2,3 sgk.
    - Chuẩn bị bài 3: đọc bài, phân tích kênh hình, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.
    -------------------------------------------------------------

    www.thuvienhoclieu.com

    Trang 9

    www.thuvienhoclieu.com

    Tuần 2
    Ngày soạn: 21/8/
    Ngày dạy:
    /8/
    Tiết 3 TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
    TRUYỀN THÔNG VỀ DÂN SỐ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH
    NIÊN CHO HỌC SINH LỚP 9
    I. MỤC TIÊU: HS đạt được
    1. Kiến thức:
    - HS hiểu thêm về dân số , sự gia tăng dân số và các vấn đề liên quan về DS ở nước
    ta.
    - Xây dựng được bài truyền thông về vấn đề dân số và sức khoe sinh sản vị thành
    niên theo các chủ đề:
    + Hiểu được các biện pháp phòng tránh thai
    + Phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS
    + Tình trạng mang thai, phá thai ở độ tuổi vị thành niên
    + Tình trạng buôn bán trẻ em gái ở Việt Nam
    2. Kĩ năng: Xử lí tình huống thực tế về dân số và sức khỏe sinh sản vị thành niên,
    xử lí tình huống khi thấy trẻ em bị bắt cóc –buôn bán ở VN.
    3. Thái độ : Ung hộ các chính sách dân số, sức khỏe sinh sản ; HS chủ động có ý
    thức tích cực tuyên truyền giúp mọi người và bản thân có những biện pháp về vấn
    đề truyền thông ds tốt hơn.
    4. Định hướng PTNL:
    - Năng lực chung : Giải quyết vấn đề, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy tổng hợp,
    năng lực tổ chức, hợp tác , xử lí tình huống...
    - Năng lực chuyên biệt: NL sử dụng số liệu thống kê,NLsử dụng hình ảnh...
    - Phẩm chất: Sống có tinh thần trách nhiệm , tự chủ , tự tin, có ý thức với cộng
    đồng, thể hiện các giá trị bản thân...
    II. CHUẨN BỊ
    1.GV: - Thời gian thực hiện: 3 tuần sau khi học xong bài 2
    - Thiết bị : SGK, sách TNST, đồ dùng, máy chiếu,máy tính,thiết kế giáo
    www.thuvienhoclieu.com

    Trang 10

    án…

    www.thuvienhoclieu.com

    - Hình thức hoạt động:Làm việc theo nhóm từ 5 hs ( tổ chức thảo luận hoặc
    sân khấu tương tác)
    1. HS: SGK, sách TNST, đồ dùng,chuẩn bị bài…
    III. DỰ KIẾN GIAO NHIỆM VỤ
    1. Tìm kiếm thông tin:
    1.1. Thông tin từ sách giáo khoa: Bài 2 “ Dân số và sự gia tăng dân số”…
    1.2: Thông tin từ các nguồn khác: Trên Internet,báo chí, truyền hình; thu thập số
    liệu ,dẫn chứng tại địa phương.
    1.3. Cá nhân tìm kiếm thu thập thông tin theo chủ đề của nhóm mình
    2. Chia nhóm thảo luận theo chủ đề: 8 nhóm( 2 nhóm nghiên cứu một chủ đề)
    2.1: Nhóm 1-2: Chủ đề 1: Các biện pháp phòng tránh thai
    - Kể tên các biện pháp.
    - Cơ sở khoa học của các biện pháp.
    - Ưu nhược , điểm của từng biện pháp.
    - Biện pháp phòng tránh thai nào là an toàn nhất đối với học sinh và lứa tuổi vị
    thành niên?
    2.2. Nhóm 3-4: Chủ đề 2: Tình trạng mang thai phá thai ở tuổi vị thành niên.
    Chủ đề
    Hiện trạng
    Nguyên
    Hậu Giải pháp Học sinh cần phải
    nhân
    quả
    làm gì ?
    Tình trạng
    mang thai
    phá thai ở
    tuổi
    vị
    thành niên
    2.3. Nhóm 5-6 : Chủ đề 3: Phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS
    Chủ đề
    Hiện
    Nguyên
    Hậu Giải pháp Học sinh cần phải
    trạng
    nhân
    quả
    làm gì ?
    Phòng tránh
    lây
    nhiễm
    HIV/AIDS
    2.3.Nhóm 7-8 : Chủ đề 4:Tình trạng buôn bán trẻ em qua Việt Nam.
    Chủ đề
    Hiện
    Nguyên
    Hậu Giải pháp Học sinh cần phải
    trạng
    nhân
    quả
    làm gì ?
    Tình trạng
    buôn
    bán
    trẻ em qua
    Việt Nam
    IV. HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    Bước 1: Cả nhóm lựa chọn một hình thức cho bài truyền thông
    Mẫu 1: Bài truyền thông
    www.thuvienhoclieu.com

    Trang 11

    www.thuvienhoclieu.com

    TRUYỀN THÔNG VỀ DÂN SỐ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH
    NIÊN
    Kính thưa…………………………………………………………………..
    Giơí thiệu chủ đề của nhóm………………………………………………..
    Giới thiệu về nhóm…………………………………………………………
    Kính thưa quí vị và các bạn!
    Hiện trạng vấn đề …………………………………………………………
    Nguyên nhân vấn đề……………………………………………………….
    Hậu quả …………………………………………………………………...
    Biện pháp giải quyết………………………………………………………
    Cảm ơn sự lắng nghe của thầy( cô giáo) và các bạn…………………….
    Mẫu 2: Đóng kịch
    Mẫu 3: Tờ rơi
    Bước 2: Đưa ra ý tưởng cho bài truyền thông dựa trên chủ đề đã chọn.Có thể
    chọn một trong những hình thức sau: tờ rơi, bài thuyết trình,đóng kịch…
    Bước 3: Lựa chọn và thống nhất ý tưởng thiết kế sản phẩm.
    - Những nội dung chính ( chữ viết ,hình ảnh …) sẽ đưa vào bài truyền thông.
    - Hình thức trình bày
    Bước 4: Tiến hành thiết kế sản phẩm
    * Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên
    + 2-3 người chuẩn bị cơ sở vật chất: máy tính, giấy A0, A4, bút chì, bút màu, trang
    phục
    ( nếu đóng kịch)…
    + 2-3 người chuẩn bị nội dung
    - Thiết kế nội dung bài truyền thông
    - Xây dựng kịch bản: nội dung kịch bản, phân vai
    * Tiến hành thiết kế ( tờ rơi- bài thuyết trình)
    - Tên nhóm…
    - Chủ đề …
    - Nội dung chủ đề( hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp)- kèm hình
    ảnh,video minh họa…
    - Bài học kinh nghiệm…
    - Thiết kế trên giấy A0 hoặc máy tính dưới dạng một bài PowerPoint, video…
    - Tập hợp tranh ảnh để minh họa …
    -----------------------------------------------------------

    www.thuvienhoclieu.com

    Trang 12

    www.thuvienhoclieu.com

    Tuần 2
    Ngày soạn: 21/8/2018
    Ngày dạy: /8/2018
    Tiết 4
    Bài 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
    I. MỤC TIÊU:
    1.Kiến thức: Sau bài học HS cần
    - Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta
    - Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và
    hình thái quần cư
    - Nhận biết quá trình đô thị hoá ở nước ta
    2. Kĩ năng:
    - Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để
    nhận biết sự phân bố dân cư, đô thị ở nước ta.
    - Phân tích các bảng số liệu về mật độ dân số của các vùng, số dân thành thị và tỉ lệt
    dân thành thị ở nước ta.
    3.Thái độ: Có ý thức đúng đắn về vấn đề DS ở VN.
    4. Định hướng PTNL:
    +NL chung: NL giải quyết vấn đề, NL tính toán, NL hợp tác, NL sd CNTT….
    +NL chuyên biệt: NL sử dụng bản đồ, biểu đồ; NL sd số liệu thống kê, NL sd h/a…
    +PC: Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, Thực hiện nghĩa vụ đạo
    đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần
    vượt khó.
    II.CHUẨN BỊ:
    1. Giáo viên:
    - Bản đồ phân bố dân cư và đô thị VN; Một số tranh ảnh về các loại hình quần cư
    nước ta.
    - Hình ảnh 1 số trung tâm thương mại ở HN, TP HCM và hình ảnh cuộc sống của
    người dân ở nông thôn, miền núi
    2. Học sinh: SGK- Tập bản đồ, vở ghi
    III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Ổn định tổ chức
    - Giáo viên tổ chức lớp, kiểm tra nhanh sĩ số:
    www.thuvienhoclieu.com

    Trang 13

    www.thuvienhoclieu.com

    - Kiểm tra bài cũ :
    Em hãy cho biết dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì? Giải pháp?
    2. Tổ chức các hoạt động dạy học
    2.1- Khởi động:
    - Gv chiếu hình ảnh 1 số trung tâm thương mại ở HN, TP HCM và hình ảnh cuộc
    sống của người dân ở nông thôn, miền núi -> Gọi Hs nhận xét -> Gv giới thiệu bài:
    Với 1 dân số đông và tăng nhanh, MĐDS nước ta sẽ như thế nào? Sự PBDC, các
    hình thức quần cư và quá trình đô thị hoá ở nước ta có đặc điểm gì? Đó chính là nội
    dung bài học hôm nay.
    1.2.Các hoạt động hình thành kiến thức:
    Hoạt động của GV – HS
    NỘI DUNG CẦN ĐẠT
    Hoạt động 1 : Gv HD hs tìm hiểu Mật độ dân I.Mật độ dân số và phân bố dân cư:
    số và phân bố dân cư
    1.Mật độ dân số:
    -PP : DH nêu vấn đề, pp đàm thoại, pp dạy
    học hợp tác…
    -KT: Lắng nghe và phản hồi tích cực
    - Hình thức tổ chức dạy học: GV với cả lớp,
    cá nhân
    - ĐHNL: NL tư duy theo LT; NL sd bản đồ,
    biểu đồ , NL tính toán ...
    - Phẩm chất: Tự tin, tự lập, tự chủ
    ? Nhắc lại cách tính MDDS?

    + Nước ta có MDDS cao trên thế giới:
    246 người / km2 ( 2003 )

    ? Dựa vào hiểu biết và sgk cho biết đặc điểm
    + MDDS nước ta ngày một tăng
    MDDS nước ta?
    ? So sánh MDDS VN với MDDS thế giới, với
    Châu Á, các nước trong khu vực ĐNÁ?
    + MDDS nước ta thay đổi qua các năm như
    thế nào?
    - Hs TL – HS khác nhận xét
    - Gv chuẩn xác kiến thức, bổ sung: MDDS
    nước ta cao gấp 5 lần so với MDĐS trung
    bình của TG, gấp gần 2 lần so với TQ =>
    VN là một quốc gia “ đất chật, người
    đông”
    GV chiếu hình 3.1. HS quan sát

    2. Sự phân bố dân cư
    *Phân bố

    ? Cho biết dân cư nước ta tập trung đông ở + Dân cư tập trung đông đúc ở đồng
    bằng, ven biển và các đô thị
    vùng nào? Thưa thớt ở vùng nào?
    + Dân cư thưa thớt
     
    Gửi ý kiến

    Một thư viện tốt là trái tim của nhà trường – nơi nuôi dưỡng trí tuệ và tâm hồn học sinh

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN THÀNH - KRÔNG NÔ - LÂM ĐỒNG !